vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L.C.H và chị T.T.Q.N. Về con chung: Anh L.C.H và chị T.T.Q.N có hai con chung là cháu L.C.T(nam), sinh ngày 26/02/2010 và cháu L.B.L(nữ), sinh ngày 21.11.2012. Giao cho chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung và anh H cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh L.C.H và chị T.T.Q.N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1060/2019/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh L.C.H, sinh năm 1973; Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: P115C2, tập thể K, phường K, quận Đ, Thành phố H.

- Chị T.T.Q.N, sinh năm 1980; Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: tập thể I, phường L, quận Đ, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh L.C.H và chị T.T.Q.N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu có đăng ký kết hôn ngày 08 tháng 01 năm 2007 tại Uỷ ban nhân dân phường L, quận Đ, Thành phố H. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp, vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi. Mâu thuẫn vợ chồng kéo dài không thể hòa giải được. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2018 đến nay, mỗi người một nơi nhưng không còn quan tâm đến nhau.

Nay anh H, chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên anh H, chị N cùng đề nghị được Tòa án giải quyết ly hôn.

Về con chung: Anh L.C.H và chị T.T.Q.N có hai con chung là cháu L.C.T(nam), sinh ngày 26/02/2010 và cháu L.B.L(nữ), sinh ngày 21.11.2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cho chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung và anh H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng (mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng).

Về tài sản chung: Anh L.C.H và chị T.T.Q.N không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ: Anh L.C.H và chị T.T.Q.N xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh L.C.H tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L.C.H và chị T.T.Q.N.

- Về con chung: Anh L.C.H và chị T.T.Q.N có hai con chung là cháu L.C.T(nam), sinh ngày 26/02/2010 và cháu L.B.L(nữ), sinh ngày 21.11.2012. Giao cho chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung và anh H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng (mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 01/2020 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật thay thế.

Anh H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh L.C.H và chị T.T.Q.N không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ: Anh L.C.H và chị T.T.Q.N xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh L.C.H tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009601 ngày 13 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ