- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT SỐ 08 L- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lò Văn L, sinh năm 1988; NĐKHKTT và nơi ở: Bản H,S, xã N T, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Chị Vì Thị H, sinh năm 1990: NĐKHKTT: và nơi ở: Bản H, S, xã N T, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lò Văn L và chị Vì Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện từ năm 2008 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại U N ã N, T, huyện Mai Sơn vào ngày 15/02/2008.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống với nhau không được hạnh phúc ngay từ thời gian đầu. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên bất đồng dẫn đến cãi vã nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc . Mặc dù đã được 02 gia đình hòa giải, khuyên bảo nhưng anh chị ác định không thể tiếp tục chung sống với nhau. Vì vậy, anh chị đã sống ly thân từ cuối năm 200 đến nay. Sau thời gian ly thân, anh chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, mẫu thuẫn trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh L, chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện y hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình y hôn của anh L, chị H .
2 Về con chung: Anh L, chị H có 01 con chung là cháu Lò Văn T, sinh ngày 18/04/2009 Anh L, chị H thống nhất giao cháu T cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L do anh L không yêu cầu. Th a thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị à tự nguyện, đảm bảo quyền ợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh L, chị H xác nhận không có tài sản chung và nợ chung. Nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh L nhận nộp toàn bộ ệ phí tòa án à 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn L và chị Vì Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lò Văn T, sinh ngày 18/04/2009 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T trưởng thành (đủ 1 tuổi). Chị H Không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L do anh L không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, chị H được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này theo quy định của Điều 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh L, chị H trong thời kỳ hôn nhân không có tài sản chung cũng như nợ chung vợ chồng. Nên không đề nghị Tòa án em ét, giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn L nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 ( a trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0004149 ngày 06 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã N, T; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn a; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Hà |