- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Q và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST- HNGĐ | Đông Hưng, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG - TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Những người yêu cầu:
1. Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1969
Địa chỉ: Thôn B, xã ĐC, huyện ĐH, tỉnh TB
2. Chị Phạm Thị T, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn B, xã ĐC, huyện ĐH, tỉnh TB
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Phạm Văn Q và chị Phạm Thị T như đơn yêu cầu ngày 30/12/2019 và biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 10/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
[ 2] Xét thấy: Hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó vì vậy Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh Quân, chị Tám.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Q và chị Phạm Thị T.
- Về con chung: Anh Q, chị T chưa có con chung.
- Về tài sản: Anh Q, chị T đã tự thỏa thuận phân chia xong tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Q, chị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Q, chị T đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0008289 ngày 08 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Đông Hưng; - UBND xã ĐC; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Hà Thị Nhung |