vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Vũ Ngọc Quỳnh L và chị Nguyễn Thị Thu Y.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Vũ Ngọc Quỳnh L và chị Nguyễn Thị Thu Y thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Vũ Ngọc Quỳnh L và Nguyễn Thị Thu Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Vũ Ngọc Quỳnh L và chị Nguyễn Thị Thu Y.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH-TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 20 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 26/02/2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:

Anh Vũ Ngọc Quỳnh L; sinh năm 1997; địa chỉ: thôn B, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng

Chị Nguyễn Thị Thu Y; sinh năm 1997; địa chỉ: thôn B, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ vào Điều 361, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Vũ Ngọc Quỳnh L và chị Nguyễn Thị Thu Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Vũ Ngọc Quỳnh L và chị Nguyễn Thị Thu Y thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung tên là Vũ Ngọc Yến N, sinh ngày 17/7/2016 cho anh Vũ Ngọc Quỳnh L trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Thu Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mức 1.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng kể từ tháng 4/2019 đến khi con tròn 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Anh Vũ Ngọc Quỳnh L tự nguyện chịu 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0009403 ngày 26/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh (đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ