vanban.org

Quyết định 08/2019/HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn.

Các đương sự; TAND tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 02 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 36/2018/TB-TA ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông: Nguyễn Văn H, sinh năm 1990 Nơi đăng ký cư trú: Thôn 6, xã ThV, huyện TrS, tỉnh Thanh Hóa 2/ Bà: Nguyễn Thị V, sinh năm 1991 Nơi đăng ký cư trú: Xã KhN, huyện Tr S, tỉnh Thanh Hóa Cùng có nơi cư trú: Tổ 8, khu phố PhH, phường PhTh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy: [1] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 ghi nhận việc người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Thảo L, sinh ngày 04/11/2015 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và khả năng lao động. Bà V không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004370 ngày 17/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Bà Nguyễn Thị V không phải chịu lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ