vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Minh V và chị Hoàng Thị L thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh Hoàng Minh V và chị Hoàng Thị L có 01 con chung là Hoàng Thị Vân A, sinh năm 1996. Con chung đã trưởng thành, anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Minh V và chị Hoàng Thị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 14 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Hoàng Minh V, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

- Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Hoàng Minh V và chị Hoàng Thị L được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhận hợp pháp. Trong thời gian chung sống anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, từ đó dẫn đến không còn tình cảm, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh chị vẫn kiên quyết đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về quan hệ con chung: Anh Hoàng Minh V và chị Hoàng Thị L có 01 con chung là Hoàng Thị Vân A, sinh năm 1996. Ly hôn anh chị thống nhất: Con chung đã trưởng thành, không bị nhược điểm về tâm thần, thể chất, anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về quan hệ tài sản: Anh Hoàng Minh V và chị Hoàng Thị L thống nhất: Anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.

Về lệ phí: Anh Hoàng Minh V và chị Hoàng Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Minh V và chị Hoàng Thị L thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Anh Hoàng Minh V và chị Hoàng Thị L có 01 con chung là Hoàng Thị Vân A, sinh năm 1996. Con chung đã trưởng thành, anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Minh V và chị Hoàng Thị L thống nhất: Anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Minh V và chị Hoàng Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0003138 và biên lai số 0003139 ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; anh V, chị L đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ