vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng V và chị Nguyễn Thị H. 2.

Anh Nguyễn Hồng V chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn (nhận chịu thay chị Nguyễn Thị H); được khấu trừ 75.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/006877 ngày 08/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; hoàn trả anh V 225.000đ (Hai trăm hai mươi lă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh V và chị H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng V và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-HNGĐSơn Động, ngày 19 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 giữa:

- Anh Nguyễn Hồng V, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn M, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992 Quê quán: Xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú: Thôn M, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng V và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 - VÒ con chung: Giao chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 10 tháng 03 năm 2013; Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự giải quyết. Không ai được cản trở anh anh V quyền thăm nom con. 2.2- VÒ ¸n phÝ:

- Áp dụng điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội: Miễn án phí ly hôn cho anh Nguyễn Hồng V (Là dân tộc thiểu số thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn).

- Anh Nguyễn Hồng V chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn (nhận chịu thay chị Nguyễn Thị H); được khấu trừ 75.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/006877 ngày 08/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; hoàn trả anh V 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ