vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu P và anh Phùng Thế T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phùng Thị Thu U, sinh ngày 24/10/2008 và cháu Phùng Quốc Anh N, sinh ngày 30/7/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh T không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giải quyết việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 16 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ khoản 4 Điều 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lê Thị Thu P, sinh năm 1988; nơi cư trú: thôn S, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

Anh Phùng Thế T, sinh năm 1982; nơi cư trú: thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Nội dung các đương sự thỏa thuận trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu P và anh Phùng Thế T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lê Thị Thu P và anh Phùng Thế T có 02 con chung là Phùng Thị Thu U, sinh ngày 24/10/2008 và cháu Phùng Quốc Anh N, sinh ngày 30/7/2012. Chị P và anh T thỏa thuận giao 02 cháu U và N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh T không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung khi ly hôn: Chị Lê Thị Thu P và anh Phùng Thế T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Lê Thị Thu P và anh Phùng Thế T chịu lệ phí theo quy định pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu P và anh Phùng Thế T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phùng Thị Thu U, sinh ngày 24/10/2008 và cháu Phùng Quốc Anh N, sinh ngày 30/7/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh T không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền , nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở

- Về tài sản: Chị Lê Thị Thu P và anh Phùng Thế T không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Thu P và anh Phùng Thế T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0004527 ngày 05/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm. Chị P và anh T đã nộp đủ tiền lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ