- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Dương Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Dƣơng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2017/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: + Chị Hà Thị N - sinh năm 1986 ĐKNHTT: Tổ 19, khu 4, phường T, TP.H, tỉnh Quảng Ninh + Anh Dƣơng Văn T - sinh năm 1984 ĐKNKTT: Tổ 9, khu 2, phường T, TP.H, tỉnh Quảng Ninh
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 396; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Dƣơng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Dương Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Dương Văn T không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Hà Thị N và anh Dương Văn T không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Hà Thị N và anh Dương Văn T, mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định. Chị N, anh T đã nộp đủ số tiền trên theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001225 và 0001226 ngày 20/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - UBND phường T; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thi ̣ Đi ̣nh |