- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Anh T - Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07A/2025/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 11 tháng 7 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 122/2025/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Anh T - Sinh năm 1976
Chị Trần Thị T - Sinh 1984
Cùng địa chỉ: Tổ 13, phường B, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.(Nay là phường C, tỉnh Lào Cai).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Anh T và chị Trần Thị T kết hôn với nhau ngày 20/11/2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (nay là phường C, tỉnh Lào Cai) trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đến tháng 12 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng về quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra to tiếng, cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Đến tháng 01 năm 2024 anh chị sống ly thân. Từ khi ly thân không ai quan tâm đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Trần Anh T và chị Trần Thị T không có con chung.
Về con riêng: Anh Trần Anh T và chị Trần Thị T xác nhận chị Trần Thị T có 01 người con riêng cháu Trần Gia B - Sinh ngày 12/5/2017 (đã có hồ sơ xét nghiệm ADN tại Công ty trách nhiệm hữu hạn di truyền số IDNA địa chỉ tầng 6, toà nhà k số 292, T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 24/02/2025 kết quả là cháu Trần Gia B không có quan hệ huyết thống cha con với anh Trần Anh T). Chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Trần Gia B đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về tài sản: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Anh T và chị Trần Thị T thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Trần Anh T và chị Trần Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ngày 03 tháng 7 năm 2025 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Anh T và chị Trần Thị T. Quan hệ hôn nhân của anh Trần Anh T và chị Trần Thị T được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con riêng: Giao cháu Trần Gia B - Sinh ngày 12/5/2017 cho chị Trần Thị T trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu B đến tuổi trưởng thành (đủ18 tuổi).
2.Về lệ phí: Anh Trần Anh T và chị Trần Thị T mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000004876734 ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Công ty cổ phần thanh toán Quốc gia Việt Nam và biên lai ký hiệu: BLTU/25 số 315 ngày 12/06/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Anh Trần Anh T và chị Trần Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND khu vực 6 - Lào Cai; - Các đương sự, - T.H.A DS TLC; - UBND phường C; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Phƣợng |