vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-KDTM — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH S; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nông Văn Q, Chức vụ: Giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST-KDTMĐồng Tháp, ngày 07 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2026/TLST-KDTM ngày 08 tháng 6 năm 2026, về việc “Tranh chấp về hợp đồng giao khoán”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH S;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nông Văn Q, Chức vụ: Giám đốc;

Địa chỉ: Lầu A, Tổ A, khóm T, đường ký túc xá sinh viên, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Hoàng Q1, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số nhà A, tổ C, Khóm D, phường M, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền công chứng ngày 05/6/2026).

- Bị đơn: Công ty TNHH N1;

Địa chỉ: Số A, Tổ A, khóm T, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Thị Yến N, sinh năm 1974; Chức vụ: Giám đốc;

Địa chỉ: 1, đường P, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH S (có người đại diện hợp pháp là ông Đào Hoàng Q1) và Công ty TNHH N1 (có người đại diện hợp pháp là bà Huỳnh Thị Yến N) thống nhất Công ty TNHH N1 có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH S số tiền còn nợ theo hợp đồng giao khoán số 01092024/HĐ/TQ-SN ngày 09/9/2024 và biên bản đối chiếu công nợ (tính đến cuối ngày 19/5/2026) lập ngày 19/5/2026 là 430.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm.

Án phí dân sự sơ thẩm:

Công ty TNHH S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được nhận lại tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm đã nộp là 11.904.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009521 ngày 08/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Công ty TNHH N1 đồng ý chịu án phí là 10.600.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 36, 6, 7, 8 và 4 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ