vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Lê Hà T1. 2 Về việc nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Viec dân sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – GIA LAI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1992; số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: 1070/1 Q, Tổ G A, phường A, tỉnh Gia Lai.

2. Chị Lê Hà T1, sinh năm 1995; số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: 1070/1 Q, Tổ G A, phường A, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Đức T và Chị Lê Hà T1 đã thật sự tự nguyện ly hôn.

Anh T và chị T1 thỏa thuận giao cho chị Lê Hà T1 trực tiếp nuôi con là cháu Nguyễn Hoàng Khả D, sinh ngày 17/3/2020; giao cho anh Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 02/11/2017, cho đến khi cháu K, cháu D đủ 18 tuổi và tự lập được. Sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Anh T và chị T1 không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Lê Hà T1.

1.2 Về việc nuôi con:

Giao cho chị Lê Hà T1 trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Hoàng Khả D, sinh ngày 17/3/2020; giao cho anh Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 02/11/2017, khi cháu K, cháu D chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh T và chị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị T1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001080 ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị T1 đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Anh Nguyễn Đức T không phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ