- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung K - Bùi Thị N"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 04/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1990 và chị Bùi Thị N, sinh năm 1987; đều thường trú tại: tổ B, khu phố H, phường V, tỉnh Quảng Ninh.
Xét thấy: Người yêu cầu anh Nguyễn Trung K rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ Điều 149, điểm khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Về tiền tạm ứng lệ phí: sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh Nguyễn Trung K đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002795 ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 - QN; - TAND tỉnh QN; - Thi hành án dân sự tỉnh QN; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Ngọc An |