- Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Lê Thị Dồi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Bộ luật Lao động
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-LĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ điểm d khoản 1, khoản 5 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 13, Điều 15, Điều 49 Bộ luật Lao động năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 các đương
sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 66/2025/TLST-LĐ ngày 20/6/2025 về việc “Tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1968
Địa chỉ: Ấp AB, xã HL, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn C.P (Việt Nam)
Địa chỉ: Số 37 đường T, phường SG, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Hồng G, sinh năm
1976.
Địa chỉ: Ấp 40, xã HL, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tuyên bố Hợp đồng lao động giữa bà Lê Thị D và Công ty trách nhiệm
hữu hạn C.P (Việt Nam) từ tháng 5 năm 1996 đến tháng 8 năm 2009 là vô hiệu do không đúng người lao động tham gia ký kết hợp đồng lao động, người trực tiếp tham gia lao động là bà Phạm Thị Hồng G trong khi thông tin ký hợp đồng lao động là bà Lê Thị D.
2.2. Án phí lao động sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do bà Lê
Thị D tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà D đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25P, số 0000512 ngày 20/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND KV1; - THADS TPHCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tĩnh |