- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Đặng Xuân H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NH N D N THỊ X QU NG Y N TỈNH QU NG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1982; nơi thường trú: khu C, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở hiện tại: thôn F, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: anh Đặng Xuân H1, sinh năm 1983; địa chỉ: khu C, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ đi m a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Đặng Xuân H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Đặng Xuân H1. . . Về con chun : chị Trần Thị H và anh Đặng Xuân H1 không có con chung. .3. Về t i s n chun : chị Trần Thị H và anh Đặng Xuân H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. . . Về va nợ chun : chị Trần Thị H và anh Đặng Xuân H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. .5. Về n phí: chị Trần Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ th m là 150.000đ M t tr n
ơi n h n n được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000đ Ba tr n h n n theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003800 ngày 10/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị Trần Thị H số tiền còn lại là 150.000đ M t tr n
ơi n h n n . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - V SND thị xã Quảng Yên; - V SND tỉnh Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Quảng Yên, thị xã Quảng Yên (Nơi Đ H); - Chi cục THADS thị xã Quảng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Phúc Định |