- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | A, ngày 05 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A – TỈNH GIA LAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 188/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Bùi Quang T, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ B, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai; 2. Chị Đào Thanh T1, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ H, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Bùi Quang T và Chị Đào Thanh T1 đã thật sự tự nguyện ly hôn. [2] Anh Bùi Quang T và Chị Đào Thanh T1 đã thỏa thuận không yêu cầu giải quyết về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản. Sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang T và Chị Đào Thanh T1. 1.2 Về việc nuôi con: Anh T và chị T1 không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh T và chị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Quang T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0013278 ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai. Anh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. Chị Đào Thanh T1 không phải chịu lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - Các đương sự; - UBND phường An Tân (để ghi vào sổ hộ tịch, số 22 năm 2019); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Bùi Thị Bích Thảo |