- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nay Hờ N và ông Lê Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | S, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Nay Hờ N, sinh năm 1981; địa chỉ: Buôn T, xã Đ, huyện S, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1990; trú tại: Thôn C, xã Đ, huyện S, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nay Hờ N và ông Lê Minh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Bà Nay Hờ N và ông Lê Minh T có 03 con chung tên Lê Tấn Đ, sinh năm 02/01/2013; Lê Chí K, sinh ngày 26/11/2018 và Lê Ngọc An N1, sinh ngày 03/10/2020. Sau khi ly hôn giao bà Nay Hờ N nuôi dưỡng con chung tên Lê Chí K, sinh ngày 26/11/2018 và Lê Ngọc An N1, sinh ngày 03/10/2020; ông Lê Minh T nuôi con tên Lê Tấn Đ, sinh năm 02/01/2013 cho đến khi các con thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con vàyêu cầu cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên.
* Về tài sản chung: Bà Nay Hờ N và ông Lê Minh T không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về án phí: Bà Nay Hờ N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0010895 ngày 06/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại bà Nay Hờ N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện S; - TAND tỉnh Phú Yên; - CCTHADS huyện S; - UBND xã Đức Bình Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Châu Kha |