- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Số 07/2023/QĐST- KDTM GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN G VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST- KDTM | Nam Từ Liêm, ngày 12 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 56/2022/TLST - KDTM ngày 27 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần G; Người đại diện theo pháp luật: Ông Vương Quốc H – Giám đốc; Địa chỉ: Lô 379 – B2 -6- đường G, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền bà Trần Thị T, sinh năm 1981- nhân viên Công ty cổ phần G ( Giấy ủy quyền số 07 ngày 3 tháng 01 năm 2023).
Bị đơn: Công ty Cổ phần N; Địa chỉ: Số 08, Lô TT – 03 khu đô thị H, ngõ 2 phố H, phường M, quận N, Hà Nội – Người đại diện theo pháp luật ông Lê Quang L - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty cổ phần G và Công ty Cổ phần N hai bên xác nhận hai bên có thỏa thuận với nhau về việc: TT Chứng thư
Nội dung
Hóa đơn
Số tiền 1
15633031 Giám định khối lượn và chất
00469
13.568.500
(24/8/2015) lượng sắn lát kho L
(26/8/2015) 2
16633016 Giám định khối lượng và chất
00613
12.625.888
(29/3/2016) lượng sắn lát
(7/4/2016) 3
16633018 Giám định khối lượng và chất
00619
13.072.145
(7/4/2016) lượng sắn lát
(21/4/2016)
16633019 Giám định khối lượng và chất
00620
13.021.679
(21/4/2016) lượng sắn lát
(21/4/2016) 5
16633023 Giám định khối lượng và chất
00625
13.429.286
(29/4/2016) lượng sắn lát
(29/4/2016) 6
16633022 Giám định khối lượng và chất
00626
13.426.936
(29/4/2016) lượng sắn lát
(29/4/2016) 7
16633025 Giám định khối lượng và chất
00627
13.834.077
(29/4/2016) lượng sắn lát
(29/4/2016) 8
16633027 Giám định khối lượng và chất
00634
13.287.010
(12/5/2016) lượng sắn lát
(12/5/2016) 9
16633033 Giám định khối lượng và chất
00657
13.539.049
(26/5/16)
lượng sắn lát
(16/6/2016)
Tổng cộng
119.804.570
Số nợ 119.804.507 đồng thể hiện qua biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2016 được ký giữa hai bên.
Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận về việc thanh toán công nợ như sau: Công ty Cổ phần N sẽ thanh toán toàn bộ số nợ gốc số tiền 119.804.570 đồng ( một trăm mười chín triệu, tám trăm linh bốn nghìn, năm trăm bảy mươi đồng) cho Công ty cổ phần G chậm nhất là ngày 05/03/2023.
Về án phí: Công ty Cổ phần N phải nộp 2.995.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho Công ty cổ phần G 2.995.000 đồng tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo biên lai số: 0034757 ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận N; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Thị Nhâm |