- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Trung H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 34/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: anh Phạm Trung H; sinh năm 1996; Quốc tịch: Việt Nam; Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ2, huyện V, tỉnh Quảng Ninh
- Bị đơn: chị DINH THI THU H (ĐINH THI THU H); sinh năm 1986; Quốc tịch: Australian. Địa chỉ: 31 Olympic WMV 3500, Úc Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: anh Phạm Trung H; sinh năm 1996; Quốc tịch: Việt Nam; Địa chỉ: thôn Đ, xã ĐX, huyện V, tỉnh Quảng Ninh
- Bị đơn: chị DINH THI THU H (ĐINH THI THU H); sinh năm 1986; Quốc tịch: Australian. Địa chỉ: 31 Olympic WMV 3500, Úc 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Trung H và chị DINH THI THU H (ĐINH THI THU H) thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: anh Phạm Trung H và chị DINH THI THU H (ĐINH THI THU H) không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Phạm Trung H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0016222 ngày 11/5/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho anh Phạm Trung H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - TAND cấp cao Tại Hà Nội - UBND huyện V - Lưu hồ sơ, HCTP | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thúy Hằng |