- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L Ng V và chị Ng M Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 07/2023/QĐST- HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO - TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 89/2022/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu: Chị Ng M Ph, sinh năm: 1989 Địa chỉ: T D P T, phường D S, thị xã M H, tỉnh HY
Anh L Ng V, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Kh 7, xã Th Đ, thành phố VT, tỉnh Ph Th
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
-Cháu L Ng T T, sinh ngày 03 tháng 8 năm 2008
Đại diện theo pháp luật cho cháu L Ng T T :Chị Ng M Ph, sinh năm: 1989
Đều có địa chỉ: T D P T, phường D S, thị xã M H, tỉnh H Y
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Về thẩm quyền: Chị Ng M Ph và anh L Ng V kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Th Đ, thành phố V T, tỉnh Ph Th vào năm 2007 và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn như vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Chị Ph hiện nay đang cư trú tại thị xã M H; Chị Ph và anh V làm đơn đề nghị Toà án nhân dân thị xã M H công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của đương sự giữa anh,chị. Vì vậy. Toà án nhân dân thị xã M H thụ lý, giải quyết việc dân sự với quan hệ pháp luật là “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng M Ph và anh L Ng V chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống; tính tình không hợp nhau dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Anh chị đều xác định không thể tiếp tục chung sống nên thống nhất đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Việc anh chị cùng thống nhất yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn là tự nguyện nên Toà án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu L Ng T T, sinh ngày 03 tháng 8 năm 2008 ly hôn anh chị thoả thuận thống nhất chị Ng M Ph nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T đến khi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Ph tự nguyện không yêu cầu anh V đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom,chăm sóc con chung không ai được cản trở, Thoả thuận trên của anh chị phù hợp quy định tại Điều 55, 81 và 82 Luật Hôn nhân và gia đình nên Toà án ghi nhận.
Về tài sản chung, về nợ, về ruộng nông nghiệp, công sức: Anh chị thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Thoả thuận trên của anh chị hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình nên Toà án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ( bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng M Ph và anh L Ng V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị xác định có 01 con chung là cháu L Ng T T, sinh ngày 03 tháng 8 năm 2008. Anh chị thoả thuận thống nhất, chị Ng M Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T đến khi thành niên.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ph tự nguyện không yêu cầu anh V phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh V cã quyÒn th¨m vµ ch¨m sãc con chung; kh«ng ai ®îc c¶n trë anh V thùc hiÖn quyÒn nµy.
Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị Ng M Ph và anh L Ng V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Ng M Ph tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng. Chị Ph đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013186 ngµy 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M H. Chị Ph đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã M H; - Chi cục T.H.A DS thị xã M H; - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh H Y; - UBND xã Th Đ, thành phố V T - Lưu hồ sơ. | Hoàng Tuấn Trọng |