- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 /4 /2023 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| toµ ¸n nh©n d©n THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2023/QĐCNTTLH | Bỉm Sơn, ngày 11 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÕA GIẢI TẠI TÕA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đ T X và anh L V T ; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 25/4/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Đ T X và anh L V T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 /4 /2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên giam gia hòa giải sau đây:
1. Chị Đ T X sinh năm 1986
Địa chỉ : Khu phố 5, phường Đ, thị xã B, Tỉnh T
2. Anh L V T sinh năm 1983
Địa chỉ: Khu phố X, phường Đ, thị xã B Tỉnh T
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 /4 /2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 /4 /2023 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ T X và anh L V T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung:Vợ chồng có 01 con chung là cháu L Đ A ( Giới tính: nam ) sinh ngày 17 / 02 /2011. Hai bên thỏa thuận giao cháu L Đ A cho chị Đ T X trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh L A T đóng góp nuôi con chung với chị Đ T X là 2.000.000đ ( Hai triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu A đến tuổi thành niên, khoản đóng góp tính từ tháng 5/2023 trở đi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải - VKSND thị xã Bỉm Sơn - UBND phường Đông Sơn ( Bỉm Sơn) -Chi cục THA Dân sự Bỉm Sơn - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Tạ Thị Hương |