vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bì Thị Mai và anh Nguyễn Đức Toán thống nhất thỏa thuận – Thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức Việt, sinh ngày 10/02/2010 và Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 14/4/2015 cho anh Nguyễn Đức Toán là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc đến khi con chung đủ 18 tuổi và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn theo thủ tục hòa giải, đối thoại tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐCNTTLHTp. Kon Tum, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của chị Trần Thị Như Q và anh Đỗ Đình B.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 05 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con của chị Trần Thị Như Q và anh Đỗ Đình B;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 12 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Trần Thị Như Q, sinh năm 1995;

2. Anh Đỗ Đình B, sinh năm 1994;

Cùng trú tại: Thôn 5, xã Đ, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Như Q và anh Đỗ Đình B thống nhất thỏa thuận – Thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Trần Q A, sinh ngày 27/12/2020 cho chị Trần Thị Như Q là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc đến khi con chung đủ 18 tuổi và tự lập được.

Anh Đỗ Đình B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Kon Tum;

- VKSND Tp. Kon Tum;

(Đã ký)

- UBND xã Đoàn Kết, TP Kon Tum;

- Các bên tham gia hòa giải;

- Chi cục THADS Tp. Kon Tum;

- Lưu TA.

Lê Thị Phương Loan

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ KON TUM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM

Số: 260/2023/QĐCNTTLH

Tp. Kon Tum, ngày 18 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của chị Bì Thị Mai và anh Nguyễn Đức Toán.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con của chị Bì Thị Mai và anh Nguyễn Đức Toán;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 12 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Bì Thị Mai, sinh năm 1989;

2. Anh Nguyễn Đức Toán, sinh năm 1986;

Cùng trú tại: Số 165 Võ Nguyên Giáp, phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bì Thị Mai và anh Nguyễn Đức Toán thống nhất thỏa thuận – Thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức Việt, sinh ngày 10/02/2010 và Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 14/4/2015 cho anh Nguyễn Đức Toán là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc đến khi con chung đủ 18 tuổi và tự lập được.

Chị Bì Thị Mai được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ