vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”.

Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Khi quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Cảnh L và bà Phạm Thị Công M có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự trên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Cảnh L yêu cầu ly hôn Phạm Công M"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”.
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-HNGĐR, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R, TỈNH KHÁNH HÒA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Cảnh L, sinh năm: 1973

Nơi cư trú: Tổ phố PT, phường CP, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

- Bà Phạm Thị Công M, sinh năm: 1979

Nơi cư trú: Tổ phố PT, phường CP, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

Xét thấy: Người yêu cầu ông Nguyễn Cảnh L tự nguyện rút đơn yêu cầu; Bà Phạm Thị Công M triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt.

Căn cứ Điều 48, Điều 361 và điểm c khoản 2 Điều 366 khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”.

2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Khi quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Cảnh L và bà Phạm Thị Công M có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự trên.

- Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Cảnh L và bà Phạm Thị Công M đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006984 ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố R.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ