- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 15 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 18/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 02, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Ông Lương Trung C, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện N, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn vào ngày 29 tháng 02 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã H2, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 10), hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình, quan điểm sống không hợp. Nay ông bà xác định không còn tình cảm nên làm đơn này yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C xác nhận có 02 con chung và tự thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:
Giao 02 con chung Lương Trung H1 - sinh ngày 03/7/2008 và Lương Ánh D - sinh ngày 05/7/2019 cho ông Lương Trung C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.
Bà Nguyễn Thị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung Lương Trung H1 - sinh ngày 03/7/2008 và Lương Ánh D - sinh ngày 05/7/2019 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng chẵn), cụ thể cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn)/ 01 tháng đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 15/02/2022.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, ông Lương Trung C có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị T không thi hành thì hàng tháng bà Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C cùng xác nhận không có tài sản chung.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C xác nhận không có nợ chung, không ai nợ chung bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu số 0000241 ngày 26/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Xét thấy: Bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm về mọi vấn đề trong cuộc sống. Việc ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông bà về việc yêu cầu “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 02, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Ông Lương Trung C, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện N, tỉnh Quảng Nam.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C thuận tình ly hôn.
1.2. Về quan hệ con chung:
Giao 02 con chung Lương Trung H1 - sinh ngày 03/7/2008 và Lương Ánh D - sinh ngày 05/7/2019 cho ông Lương Trung C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.
Bà Nguyễn Thị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung Lương Trung H1 - sinh ngày 03/7/2008 và Lương Ánh D - sinh ngày 05/7/2019 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng chẵn), cụ thể cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn)/ 01 tháng đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 15/02/2022.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, ông Lương Trung C có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị T không thi hành thì hàng tháng bà Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C cùng xác nhận không có tài sản chung.
1.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C xác nhận không có nợ chung, không ai nợ chung bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu số 0000241 ngày 26/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị T và ông Lương Trung C đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - UBND xã H2, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Xuân Hương |