- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Đặng Thị D và anh Đặng Chí N không thống nhất đoàn tụ với nhau và cùng yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Tân, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đặng Thị D, sinh năm 1987.
- Anh Đặng Chí N, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã Việt T, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét về hôn nhân, vào năm 2008 chị Đặng Thị D và anh Đặng Chí N kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 05 tháng 5 năm 2008 nên hôn nhân giữa chị Đặng Thị D và anh Đặng Chí N được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Về N nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn thì chị Đặng Thị D và anh Đặng Chí N đều thừa nhận quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng quan điểm nên thường cự cải, mặc dù đã được gia đình hai bên hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không thành nên cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc và anh, chị đã sống ly thân từ tháng 01 năm 2022 cho đến nay. Từ đó, chị Đặng Thị D và anh Đặng Chí N không thống nhất đoàn tụ với nhau và cùng yêu cầu ly hôn. Xét thấy, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn nên công nhận thuận tình ly hôn giữa chị D với anh N là có căn cứ đúng theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung có hai người tên là Đặng Minh P (giới tính nam), sinh ngày 31 tháng 7 năm 2011 và Đặng Diểm P (giới tính nữ), sinh ngày 05 tháng 9 năm 2013. Chị Đặng Thị D và anh Đặng Chí N thống nhất thỏa thuận giao Đặng Minh P cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng, giao Đặng Diểm P cho chị Diểu tiếp tục nuôi dưỡng, anh N và chị D không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, sự thỏa thuận về người nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con giữa chị Đặng Thị D và anh Đặng Chí N là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình, không trái đạo đức xã hội. Từ đó, công nhận sự thỏa thuận về người nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con giữa chị Đặng Thị D và anh Đặng Chí N là có căn cứ.
Chị Đặng Thị D và anh Đặng Chí N xác định tài sản chung, nợ chung chưa yêu cầu giải quyết và các vấn đề khác là không có nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị D và anh Đặng Chí N thống nhất thỏa thuận anh Đặng Chí N tự nguyện chịu toàn bộ. Việc thỏa thuận này đúng với quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị D và anh Đặng Chí N.
- Về con chung: Anh Đặng Chí N trực tiếp nuôi dưỡng Đặng Minh P (giới tính nam), sinh ngày 31 tháng 7 năm 2011. Chị Đặng Thị D trực tiếp nuôi dưỡng Đặng Diểm P (giới tính nữ), sinh ngày 05 tháng 9 năm 2013. Anh Đặng Chí N và chị Đặng Thị D không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Đặng Chí N và chị Đặng Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, anh Đặng Chí N tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017659, ngày 07 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Anh Đặng Chí N đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân; - Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Huệ |