vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: C ng nhận thuận t nh ly h n giữa: Chị Bùi Thị Kim L - Sinh ngày 16/02/1988 Nơi cư trú: Tổ d n phố HP, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? [1]. C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KS
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐCNTTLHKS, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, Điều 1, 2, 3 và Điều 4 Luật h n nh n và gia đ nh; Căn cứ yêu cầu Tòa án c ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của:

- Chị Bùi Thị Kim L - Sinh ngày 16/02/1988 Nơi cư trú: Tổ d n phố HP, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Anh Nguyễn Hoàng V - Sinh ngày 21/04/1988. Nơi cư trú: Tổ d n phố HP, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: C ng nhận thuận t nh ly h n giữa:

- Chị Bùi Thị Kim L - Sinh ngày 16/02/1988 Nơi cư trú: Tổ d n phố HP, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Anh Nguyễn Hoàng V - Sinh ngày 21/04/1988. Nơi cư trú: Tổ d n phố HP, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Về con chung: Chị Bùi Thị Kim L và anh Nguyễn Hoàng V có 03 con chung là cháu Nguyễn Hoàng O - sinh ngày: 05/10/2013, cháu Nguyễn Tú A - sinh ngày: 12/03/2016 và cháu Nguyễn Hoài A1 - sinh ngày: 18/08/2020. Chị Bùi Thị Kim L và anh Nguyễn Hoàng V thỏa thuận: Chị Bùi Thị Kim L trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng O, cháu Nguyễn Tú A và cháu Nguyễn Hoài A1. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hoàng V có nghĩa vụ cấp dưỡng nu i con chung mỗi cháu mỗi tháng 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngh n đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng /2022 cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng O, cháu Nguyễn Tú A và cháu Nguyễn Hoài A1 lần lượt đủ 1 tuổi. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nu i con, cấp dưỡng nu i con. Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con; kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Kim L và anh Nguyễn Hoàng V tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. [2]. Quy định: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày chị Bùi Thị Kim L có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải thi hành án cho người được thi hành án) mà anh Nguyễn Hoàng V chưa thi hành án xong tất cả các khoản tiền, th hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 46 của Bộ luật d n sự năm 2015. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án d n sự, th người được thi hành án, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ