- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 25 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ 55, 81, 82, 83,84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Sau khi nghiên cứu Đơn khởi kiện “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” đề ngày 24 tháng 6 năm 2021 của ông Võ Quang H, biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2021 cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án, về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Nguyên đơn: Ông Võ Quang H, sinh năm 1979 Địa chỉ: 258/32A tổ 10, khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ. * Bị đơn: Bà Dương Thị Ng, sinh năm 1981 Địa chỉ: Tổ 7, khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Võ Quang H và bà Dương Thị Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: + Võ Ngọc N (nữ), sinh ngày 22/3/2000 đã trưởng thành, nên không đặt ra xem xét. + Giao cháu Võ Văn H (nam), sinh ngày 23/7/2013 giao cho bà Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Ng không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông H theo luật định, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không thu lệ phí của các bên tham gia hòa giải. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND Q. Bình Thủy; - UBND P. T (nơi ĐKKH) Giấy trích lục KH số 1198 ngày 05/5/2021; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Huệ |