vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Cà Văn C và chị Lò Thị L thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Cà Văn C, Lò Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 05 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 9, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 10/2021/TLST- HN&GĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021 Về việc: Công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Họ và tên: Cà Văn C, năm sinh: 1987; địa chỉ: Bản L, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên. Nghề nghiệp: Nông nghiệp.

2. Họ và tên: Lò Thị L, năm sinh: 1982; địa chỉ: Bản K, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên. Nghề nghiệp: Nông nghiệp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 02 năm 2021, người yêu cầu gồm anh Cà Văn C và chị Lò Thị L đã thỏa thuận được như sau.

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Cà Văn C và chị Lò Thị L đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên vào ngày 14/01/2020. Cuộc sống chung giữa hai vợ chồng kể từ khi kết hôn luôn xảy ra mâu thuẫn, giữa vợ chồng không có sự hòa hợp. Đến tháng 8/2020 thì chị L bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở cho đến nay. Trong thời gian không chung sống vợ chồng không liên hệ, không quan tâm đến nhau. Đến nay không thể tiếp tục chung sống với nhau nên đã thỏa thuận thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung, riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung, riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí DSST: Chị Lò Thị L thuộc trường hợp được miễn lệ phí yêu cầu nhưng do chị L không có đơn yêu cầu nên anh Cà Văn C và chị Lò Thị L thỏa thuận, anh Chiểu tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu dân sự sơ thẩm.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Cà Văn C và chị Lò Thị L là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Cà Văn C và chị Lò Thị L thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung, riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4: Về nợ chung, riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Về lệ phí: Anh Cà Văn C tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền anh C đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/05712 ngày 22/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; anh C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 05/3/2021) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ