- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị P và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: Chị Bùi Thị P và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-CNKQHG | Nông Cống, ngày 15 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 30 tháng 11 năm 2021 và tài liệu kèm theo, về việc các bên đương sự đã thỏa thuận, thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung đơn khởi kiện về: Ly hôn và nuôi con giữa:
- Người khởi kiện: Chị Bùi Thị P, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn VT, xã TL, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa
- Người bị kiện: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn VT, xã TL, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo (ngày 30 tháng 11 năm 2021), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Vì vậy, đủ điều kiện được công nhận kết quả hòa giải thành.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: Chị Bùi Thị P và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận, thống nhất của các bên đương sự tham gia hòa giải, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị P và anh Phạm Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị P và anh Phạm Văn T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Phạm Hoàng C, sinh ngày 04/4/2012 và Phạm Hoàng Q, sinh ngày 04/4/2018. Giao cháu Phạm Hoàng Q cho chị Bùi Thị P chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; giao cháu Phạm Hoàng C cho anh Phạm Văn T chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn. Chị P và anh T không ai phải cấp dưỡng cho con. Chị Bùi Thị P và anh Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của các con, các bên đương sự sau khi ly hôn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết về việc yêu cầu cấp dưỡng cho con và thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị P và anh Phạm Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nông Cống; - UBND xã TL, h.NC; - Lưu: hồ sơ, Vp. | THẨM PHÁN Võ Kỳ Anh |