vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Giáp Văn C, sinh năm 1979 và chị Hoàng Thị T, sinh năm 1981; cùng trú tại thôn C, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Giáp Văn C và chị Hoàng Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giáp Văn C - Hoàng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Giáp Văn C, sinh năm 1979 và chị Hoàng Thị T, sinh năm 1981; cùng trú tại thôn C, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐHG-HNGĐLục Ngạn, ngày 23 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

Thẩm phán ra quyết định: Khúc Văn Bằng.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 05 tháng 8 năm 2021, các bên tham gia hòa giải đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình giữa:

- Người khởi kiện: Anh Giáp Văn C, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn C, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

- Người bị kiện: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn C, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ngày 05 tháng 8 năm 2021 đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Giáp Văn C, sinh năm 1979 và chị Hoàng Thị T, sinh năm 1981; cùng trú tại thôn C, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Giáp Văn C và chị Hoàng Thị T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Giáp Tuấn A, sinh ngày 31/8/2008 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh Giáp Văn C và chị Hoàng Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Giáp Văn C được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở anh Giáp Văn C thực hiện quyền này. Đối với con chung là Giáp Thị Tr, sinh năm 1999 đã trưởng thành nên anh Giáp Văn C và chị Hoàng Thị T không yêu cầu giải quyết

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Giáp Văn C và chị Hoàng Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.

5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ