- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Hữu Đ và chị Vũ Thị Ch
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07a/2020/QĐST-HNGĐ | Thị xã Kỳ Anh, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lương Hữu Đ - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Tiểu khu 5, tổ dân phố 1, phường H, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh;
Bị đơn: Chị Vũ Thị Ch - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Tiểu khu 5, tổ dân phố 1, phường H, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ vào các điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 6, khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Hữu Đ và chị Vũ Thị Ch
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: anh Lương Hữu Đ và chị Vũ Thị Ch thuận tình ly hôn
2.2. Về con chung: Giao con chung là cháu Lương Vũ Hoàng A sinh ngày 10-02 -2011 và Lương Vũ Tài L sinh ngày 03-5-2013 cho anh Lương Hữu Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành. Anh Lương Hữu Đạt không yêu cầu chị Vũ Thị Ch phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung .
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai ngăn cấm cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình,Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật
2.3. Về giải quyết tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Chấp nhận sự thỏa thuận, Anh Lương Hữu Đ nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho cả chị Vũ Thị Ch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016 /0007064 ngày 14 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Lương Hữu Đ được hoàn trả 150.000 đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND thị xã Kỳ Anh; - Chi cục THADS thị xã Kỳ Anh; - UBND P. Hưng Trí, TX. Kỳ Anh; - Đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thạch |