- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH K Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. K, ngày 08 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 578/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng N sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số 263 Võ Nguyên G, xã Đắk C, thành phố K, tỉnh K.
2. Bị đơn: Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số 263 Võ Nguyên G, xã Đắk C, thành phố K, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Minh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Minh Đ thỏa thuận - thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Minh Đ tự nguyện thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Chân V, sinh ngày 27/9/2016 cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Hiện tại con đang ở với chị Nguyễn Thị Hồng N.
Anh Nguyễn Minh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Minh Đ và chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện thỏa thuận: Nguyễn Minh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Hồng N.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 24, Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện thỏa thuận nhận chịu thay tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho anh Nguyễn Minh Đ, nên chị Nguyễn Thị Hồng N phải chịu là 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà chị Nguyễn Thị Hồng N đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002046 ngày 04- 12-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K. Do đó, chị Nguyễn Thị Hồng N còn được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp K; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Tuấn |