vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc. TAND tỉnh Hà Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị D - Trịnh Kiều T"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-HNGĐH, ngày 14 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 280/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019, về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: - Ông Trịnh Kiều T, sinh năm 1975.

- Bà Lưu Thị D, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Cùng trú tại: SN 06 phố Phan Đình Phùng, tổ 17 phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang;

Xét thấy: Người yêu cầu thay đổi ý kiến và rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 48, khoản 2 Điều 273 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 280/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019, về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn".

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Về lệ phí: Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thu sung quỹ nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm việc dân sự mà ông Trịnh Kiều T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang, biên lai thu số 01456 ngày 25/12/2019 (ông Nguyễn Trọng K nộp thay);

- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc.

Điều 3. Người yêu cầu ông Trịnh Kiều T, bà Lưu Thị D có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ