vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Trả lại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và các tài liệu chứng cứ kèm theo cho anh Nguyễn Hữu T1 và chị Nguyễn Thị Đ1. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình mà chị Nguyễn Thị Đ1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu Tuyến ly hôn Nguyễn Thị Đạt"
  • Tòa quyết gì? Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẢI HÀ
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ
.
Hải Hà., ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 56/2020/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn” , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Anh Nguyễn Hữu T1, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn 8 xã Q1, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

- Chị Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn 8 xã Q1, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

Xét thấy: Chị Nguyễn Thị Đ1 đã rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Anh Nguyễn Hữu T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần để làm rõ quan điểm trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và hòa giải với chị Nguyễn Thị Đ1 nhưng đều vắng mặt không có lý do.

Căn cứ vào khoản 1, 4 Điều 218, khoản 1 Điều 219, khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 56/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

- Trả lại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và các tài liệu chứng cứ kèm theo cho anh Nguyễn Hữu T1 và chị Nguyễn Thị Đ1.

- Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình mà chị Nguyễn Thị Đ1 đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006861 ngày 23/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hải Hà.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ