- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh B - Trịnh Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| C, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
* Anh Trần Minh B - Sinh năm: 1996
Nơi cứ trú: Thôn x, xã G, huyện L, tỉnh Bình Thuận.
* Chị Trịnh Thị H - Sinh năm: 1996
Nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường N, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh B và chị Trịnh Thị H tự nguyện tìm hiểu, kết hôn và chung sống với nhau từ năm 2017, được Ủy ban nhân dân xã G, huyện L, tỉnh Bình Thuận cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 52, ngày 02/6/2017 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn vì không tin tưởng, tôn trọng, yêu thương, không có trách nhiệm với nhau, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, sống với nhau không có hạnh phúc. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt, không hàn gắn được. Xét thấy, tình trạng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu của anh Trần Minh B và chị Trịnh Thị H thuận tình ly hôn là có cơ sở, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Anh Trần Minh B và chị Trịnh Thị H thỏa thuận: Chị Trịnh Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Minh T- sinh ngày 30/10/2017. Anh Trần Minh B không cấp dưỡng nuôi con. Thỏa thuận trên của anh Trần Minh B và chị Trịnh Thị H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức của xã hội nên Tòa án công nhận
Về tài sản chung: Anh Trần Minh B và chị Trịnh Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và tài sản chung, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh B và chị Trịnh Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trịnh Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Minh T - sinh ngày 30/10/2017. Anh Trần Minh B không cấp dưỡng nuôi con.
* Vì lợi ích của các con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Minh B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở quyền này.
- Về tài sản chung: Anh Trần Minh B và chị Trịnh Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Minh B và chị Trịnh Thị H mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh Trần Minh B và chị Trịnh Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000225 ngày 14/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; như vậy anh Trần Minh B và chị Trịnh Thị H đã nộp đủ tiền lệ phí.
* Quy định: Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP C; - Chi cục THADS TP C; - UBND xã G, h. L, Bình Thuận; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Bùi Thị Luẩn |