- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ĐS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị S và anh K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 05 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị S - Sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn 5, xã Q, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Anh K - Sinh năm 1979 Đi ̣a chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn 5, xã Q, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú hiện nay: Số 173, đường Giang Sơn, khu Giang Sơn, Thành phố Cao Hùng – Đài Loan. Hộ chiếu số: C5814904, cấp ngày 02/8/2018. Căn cứ: Khoản 2 Điều 29; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ: Điều 55; khoản 1, 3 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị S và anh K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị S và anh K thỏa thuận giao cả 03 cháu Hồ Thị Kim Xuân sinh ngày 19/5/2008, Hồ Ngọc Trường sinh ngày 12/3/2010 và Hồ Thị Kim Hồng sinh ngày 13/8/2016 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng, anh K không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh K có quyền có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận chị S nộp 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị S đã nộp đủ theo biên lai thu số: AA/2018/0004485 ngày 29/3/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại HN; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Xuân Tây, Cẩm Mỹ, Đồng Nai; - UBND xã Quảng Khê, h.Quảng Xương; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (đã ký) Trƣơng Quốc Văn |