- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Trương Văn Th với chị Trương Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn của anh Trương Văn Th và chị Trương Thị L
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Bình, ngày 09 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thái Sơn
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Hoàng Thị Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Tuyết Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 09/2018/TLST
- HNGĐ ngày 09/10/2018 về việc công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số: 304/2019/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trương Văn Th, sinh năm 1993, địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; hiện trú tại: M A 380, 12689 B, Cộng hòa liên bang Đức, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Chị Trương Thị L, sinh năm 1993, địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình, có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn Th và chị Trương Thị L tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn ngày 25/11/2016 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do hoàn cảnh kinh tế khó khăn, anh Th đi xuất khẩu lao động, từ đó vợ chồng bất đồng quan điểm và không tin tưởng lẫn nhau. Tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn nên cả hai bên thỏa thuận ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung
Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình: Đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Th và chị Trương Thị L; con chung và tài sản chung không có nên không xem xét; các đương sự phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Trương Văn Th và chị Trương Thị L thì đây là việc dân sự có yếu tố nước ngoài nên Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Th làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai và đơn xin vắng mặt được Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức xác nhận ngày 13/8/2018 và ngày 02/4/2019 nên Tòa án mở phiên họp giải quyết vắng mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn Th và chị Trương Thị L tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn ngày 25/11/2016 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo đúng quy định của pháp luật. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do hoàn cảnh kinh tế khó khăn, vợ chồng không hiểu nhau và không thông cảm, chia sẽ với nhau trong cuộc sống. Hiện tại tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đã thỏa thuận ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để công nhận sự thỏa thuận ly hôn của anh chị.
Về con chung và tài sản chung: Không có nên không xem xét.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trương Thị L thỏa thuận chịu nộp lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 149, Điều 370, Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án
1. Công nhận thuận tình ly hôn của anh Trương Văn Th và chị Trương Thị L
2. Về con chung và tài sản chung: Không có
3. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: chị Trương Thị L chịu nộp toàn bộ 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 0004550 ngày 02/10/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; - UBND xã H; - Sở Tư pháp Quảng Bình; - Cục THADS tỉnh Quảng Bình; - Đăng Cổng TTĐTTA; - Lưu: Hồ sơ, Tòa DS, án văn.. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thái Sơn |