vanban.org

Quyết định 07/2019/QDST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 25/01/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thuý H và anh Lê Văn T.

Quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao con chung Lê Phan Gia H, sinh ngày 28/10/2015 cho chị Phan Thuý H trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng. Anh Lê Văn T đ ng g p tiền cấp dưỡng nuôi con m i tháng 1.500.000đồng, c quyền đi lại thăm nom con chung, không ai đư c ngăn cản. Về lệ phí giải quyết việ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Thúy H và anh Lê Văn T năm 2019"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thuý H và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 25 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bích Đào - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Duy Hoàng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Phan Lệ Thúy - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 03/2019/QĐ-TA ngày 08/01/2019, bao gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Chị Phan Thuý H, địa chỉ: Thôn T, K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

- Anh Lê Văn T, địa chỉ trư c khi uất cảnh: Thôn T, K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao động tại Hàn Quốc.

(Ch H và anh T đ u v ng m t, có đ n đ ngh giải quyết v ng m t)

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:

Ch Phan Thuý H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Văn T tìm hiểu, đi đến kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ai p buộc, đăng ký kết hôn tại UBND K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh ngày 15/12/2014. V chồng chung sống hạnh phúc đư c khoảng một thời gian thì ảy ra mâu thuẩn vì anh T uất cảnh ra nư c ngoài và c tình cảm v i người đàn bà khác, chị đ nhiều lần khuyên giải để đảm bảo hạnh phúc gia đình nhưng anh T không thay đ i, tình cảm v chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy, chị làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho v chồng đư c ly hôn.

Về con chung: V chồng c 01 con chung là Lê Phan Gia H, sinh ngày 28/10/2015, chị H c nguyện vọng đư c trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng con chung và yêu cầu anh Tài cấp dưỡng tiền nuôi con m i tháng 1.500.000đồng.

Về tài sản chung, n chung: V chồng không c tài sản chung, không c n chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Anh Lê Văn T trình bày bằng văn bản c nội dung giống trình bày của chị Phan Thuý H. Nhận thấy, mâu thuẫn v chồng đ trầm trọng, tình cảm không còn, không mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ v chồng nên anh cũng c nguyện vọng thuận tình ly hôn v i chị H; giao con chung cho chị H chăm s c, nuôi dưỡng, anh đ ng g p tiền cấp dưỡng nuôi con m i tháng là 1.500.000đồng; v chồng không c tài sản chung, không c n chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Ngoài ra, do điều kiện công việc nên anh yêu cầu đư c giải quyết vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết việc ly hôn và ủy quyền việc giao nhận tài liệu, chứng cứ cho ông Lê Văn H, địa chỉ: Thôn T, K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh (là bố đẻ của anh).

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận t việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự đ phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đ thỏa thuận thống nhất đư c v i nhau đ đề nghị Tòa án áp dụng Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chấp nhận yêu cầu của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đ đư c thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp. Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:

Thủ tục tố tụng:

Anh Lê Văn T hiện đang lao động tại Hàn Quốc. Theo thông tin cung cấp của Cục quản lý uất nhập cảnh - Bộ công an tại Công văn số 6837/A08-P5 ngày 24/12/2018 thì anh Lê Văn T đ sử dụng hộ chiếu số B6514446, uất cảnh ngày 16/3/2017, hiện chưa c thông tin nhập cảnh, nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 29, Điều 37, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh T có yêu cầu đư c vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết và ủy quyền việc giao nhận tài liệu chứng cứ cho ông Lê Văn H (bố đẻ anh Tài), đồng thời chị H cũng c đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thuý H và anh Lê Văn T đ tuân thủ các điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn tại UBND K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh ngày 15/12/2014. Căn cứ quy định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình đây là hôn nhân h p pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống v chồng của chị H - anh T hạnh phúc đư c một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, anh T sang Hàn Quốc lao động, không c cơ hội để gần gũi, cảm thông, chia sẻ cho nhau, tình cảm phai nhạt. Nay, các đương sự đều tự nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt đư c và không mong muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ này nên đồng thuận ly hôn để m i người tự lo cuộc sống riêng của bản thân.

Mục đích của hôn nhân là ây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên gia đình c nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm s c, giúp đỡ lẫn nhau… nhưng cuộc hôn nhân của chị Phan Thuý H và anh Lê Văn T không đạt đư c mục đích đ .

Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy đ nh “Vợ, chồng ho c cả hai có quy n yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” (khoản 1 Đi u 51); “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận v việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên c sở đảm bảo quy n lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn....”(Đi u 55).

Như vậy, chị H và anh T đ tự nguyện thỏa thuận ly hôn. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, Toà án công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Quan hệ con chung: V chồng c 01 con chung là Lê Phan Gia H, sinh ngày 28/10/2015, chị H và anh T thoả thuận giao con cho chị H trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng đến tu i trưởng thành và anh T cấp dưỡng tiền nuôi con m i tháng 1.500.000đồng.

Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ chồng thỏa thuận v người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quy n của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết đ nh giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quy n lợi v mọi m t của con...”. Như vậy, chị H và anh T đ thỏa thuận đư c v i nhau về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ của m i bên sau khi ly hôn. Sự thỏa thuận này là tự nguyện và phù h p nên cần đư c chấp nhận.

Về tài sản chung, n chung: V chồng không c tài sản chung, không c n chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

X t thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Mâu thuẫn v chồng đ đến mức trầm trọng, không c khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt đư c, nên chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của họ để m i người tự ây dựng cuộc sống m i.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 361, 367, 369, 370, 371, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 6 Điều 27, Điều 35, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thuý H và anh Lê Văn T.

2. Quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao con chung Lê Phan Gia H, sinh ngày 28/10/2015 cho chị Phan Thuý H trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng. Anh Lê Văn T đ ng g p tiền cấp dưỡng nuôi con m i tháng 1.500.000đồng, c quyền đi lại thăm nom con chung, không ai đư c ngăn cản.

3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Phan Thuý H (đ nộp 300.000đ tại biên lai số 001249 ngày 06/12/2018 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh); anh Lê Văn T phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không c quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không c quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối v i Quyết định này.

5. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay.

Cỡ chữ