vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Chí L và bà Nguyễn Thị Kim H. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 38, Quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/7/2015 không còn giá trị p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Chí L và bà Nguyễn Thị Kim H yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 04 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 619/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Phạm Chí L, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Số 236/4 đường Võ Văn Kiệt, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Số 549/67B đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Chí L và bà Nguyễn Thị Kim H đăng ký kết hôn với nhau trên cơ sơ tự nguyện tại Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38, Quyển số 01/2015 cấp ngày 31/7/2015. Sau khi kết hôn, ông bà chỉ sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nay ông bà xác định khả năng đoàn tụ và tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông L và bà H xác định có 01 con chung tên Phạm Chí T, sinh ngày 11/02/2016. Ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng và ông L có cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng, thi hành từ ngày 01 đến ngày 05 dương lịch hàng tháng cho đến khi cháu Phạm Chí T đủ tuổi trưởng thành.

Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Ông Phạm Chí L và bà Nguyễn Thị Kim H xác định không có.

Về lệ phí: Ông L và bà H thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Chí L và bà Nguyễn Thị Kim H.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 38, Quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/7/2015 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Giao cháu Phạm Chí T, sinh ngày 11/02/2016 cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Chí L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Tiền cấp dưỡng nuôi con thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền từ ngày 01 đến ngày 06 dương lịch hàng tháng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai được cản trở, nhưng ông L không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà H. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

1.3. Về tài sản chung: Ông Phạm Chí L và bà Nguyễn Thị Kim H xác định không có.

1.4. Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Chí L và bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mà ông bà đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0023826 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L và bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ