vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Cao Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà T và ông Tr thống nhất giao con chung tên Nguyễn Bảo N (nữ) sinh ngày 11/5/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; bà T không yêu cầu ông Tr cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐN, ngày 03 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 740/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1993

2. Ông Nguyễn Cao Tr, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: 12/4A đường A, phường H, quận Ninh Kiều,

thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Cao Tr tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 146, ngày 23/11/2017. Trong quá trình chung sống giữa ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng để cùng chăm sóc cho con nhưng không đạt kết quả nên ông bà có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn.

Bà T và ông Tr có 01 con chung tên Nguyễn Bảo N (nữ) sinh ngày 11/5/2016. Sau khi ly hôn ông bà thống nhất để bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng. Ông bà không có tài sản chung và nợ chung.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng các đương sự vẫn giữ nguyên ý kiến nên lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Cao Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà T và ông Tr thống nhất giao con chung tên Nguyễn Bảo N (nữ) sinh ngày 11/5/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; bà T không yêu cầu ông Tr cấp dưỡng nuôi con.

Việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung là quyền, nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà T và ông Tr xác định không có.

- Về nợ chung: Ghi nhận ý kiến của bà T, ông Tr về việc không có nợ chung. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp giữa người khác với bà T, ông Tr và có đơn kiện sẽ được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà T, ông Tr mỗi người phải chịu 150.000đồng, bà T tự nguyện nộp thay lệ phí cho ông Tr, cấn trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 000637 ngày 28/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thì bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận :

Cỡ chữ