vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Minh P và anh Mạc Quốc K. Về con chung: Chị Đỗ Thị Minh P và anh Mạc Quốc K xác định không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1160/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Đỗ Thị Minh P, sinh năm 1987; Đăng ký hộ khẩu thường trú: số A, hẻm B, ngách C, ngõ D, phường E, quận F, Hà Nội; Nơi cư trú: Phòng X, phường Y, quận Z, Hà Nội.

- Anh Mạc Quốc K, sinh năm 1987; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng X, phường Y, quận Z, Hà Nội; Nơi cư trú: Phòng X, phường Y, quận Z, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Đỗ Thị Minh P và anh Mạc Quốc K kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận Z, Hà Nội, ngày 25/6/2013, là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nay chị Đỗ Thị Minh P và anh Mạc Quốc K xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên chị Đỗ Thị Minh P và anh Mạc Quốc K cùng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.

Về con chung: Chị Đỗ Thị Minh P và anh Mạc Quốc K xác định không có con chung.

Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Minh P và anh Mạc Quốc K xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ: Chị Đỗ Thị Minh P và anh Mạc Quốc K xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Mạc Quốc K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Minh P và anh Mạc Quốc K.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị Minh P và anh Mạc Quốc K xác định không có con chung.

- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Minh P và anh Mạc Quốc K xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Chị Đỗ Thị Minh P và anh Mạc Quốc K xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Mạc Quốc K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008125 ngày 25 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ