vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn C và chị Lưu Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: chị T tiếp tục trực tiếp nuôi con chung Vũ Phương L sinh ngày 05/12/2006 và Vũ Khánh H sinh ngày 01/12/2008, anh C trực tiếp nuôi con chung Vũ Diệp Lâm A sinh ngày 07/5/2016 đến khi các con trưởng thành tự lập. Không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST- HNGĐNam Trực, ngày 18 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Vũ Văn C - Sinh năm: 1984 Địa chỉ: thôn Đ, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

Chị Lưu Thị T - Sinh năm: 1985 Địa chỉ: thôn Đ, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn C và chị Lưu Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định ngày 22/01/2006. Quá trình chung sống của anh chị không mấy hạnh phúc, chị thì cho rằng anh rượu chè cờ bạc đánh chửi vợ con, anh thì cho rằng chị không tu chí làm ăn. Chị đã về nhà mẹ đẻ ở từ tháng 10/2018. Anh C và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được và thống nhất đề nghị Tòa án cho anh chị ly hôn. Xét thấy yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện nên chấp nhận yêu cầu của anh chị.

. Về con chung: anh chị thống nhất có 3 con chung là Vũ Phương L sinh ngày 05/12/2006; Vũ Khánh H sinh ngày 01/12/2008 và Vũ Diệp Lâm A sinh ngày 07/5/2016. Cháu L và cháu H đang ở với chị thì chị tiếp tục nuôi dưỡng; cháu Lâm A đang ở với anh thì anh tiếp tục nuôi dưỡng; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

. Về tài sản công nợ anh C và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: anh C nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.

. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn C và chị Lưu Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị T tiếp tục trực tiếp nuôi con chung Vũ Phương L sinh ngày 05/12/2006 và Vũ Khánh H sinh ngày 01/12/2008, anh C trực tiếp nuôi con chung Vũ Diệp Lâm A sinh ngày 07/5/2016 đến khi các con trưởng thành tự lập. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị T có trách nhiệm giao con Vũ Diệp Lâm A cho anh C. Chị T, anh C có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.

- Về tài sản, công nợ chung: anh C và chị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: anh C nhận nộp 300.000 đồng được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nam Trực theo biên lai thu số 0002150 ngày 03 tháng 01 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

̉

THÂM PHÁ N

Cỡ chữ