- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn T - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST - HNGĐ | Cát Hải, ngày 20 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 02 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn T, địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương và chị Đào Thị H, địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện C, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H đăng ký kết hôn ngày 20 tháng 01 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống có nhiều phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Mặc dù đã được Hòa giải viên, Đối thoại viên của Trung tâm Hòa giải-Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng tiến hành hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành. Nay xét thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống được nữa, nên anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H cùng đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H có 01 con chung là Phạm Hoàng Nhật H, sinh ngày 01 tháng 09 năm 2010, hai bên đương sự thỏa thuận giao con cho chị Đào Thị Htrực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con cho chị Hiền 2.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 3 năm 2019 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Về tài sản chung: Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H không yêu cầu giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình, cần công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H.
Về lệ phí: Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H mỗi người phải chịu 50% mức lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Phạm Hoàng Nhật H, sinh ngày 01 tháng 9 năm 2010 cho chị Đào Thị Htrực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, anh Phạm Văn Tcấp dưỡng nuôi con cho chị Đào Thị Hiền 2.000.000 đồng/1 tháng, kể từ tháng 3 năm 2019 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận trên thì hàng tháng anh T phải chịu một khoản tiền lãi với lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở và không được lạm dụng quyền này gây ảnh hưởng xấu tới việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010219, ngày 12 tháng 02 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND huyện Cát Hải; - Chi cục THADS huyện Cát Hải; - UBND xã T, h. T, t. Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Như Quỳnh |