vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐ-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH X Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 07/2019/QĐ-KDTM
Quận 2, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2019/TLST – KDTM ngày 02 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải

thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH X

Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Hoàng P và ông Nguyễn Công D - đại

diện ủy quyền.

Địa chỉ: Đường E, phường F, Quận G.

(Theo Giấy ủy quyền ngày 26/9/2018).

Bị đơn: Công ty TNHH Y

Địa chỉ: Đường M, phường N , Quận 2.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn H - đại diện ủy quyền.

(Theo Giấy ủy quyền số SSY-POA/1901-006 ngày 16/01/2019)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Công ty TNHH Y có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH X số

tiền nợ gốc là 490.703.000 đồng (bốn trăm chín mươi triệu, bảy trăm lẻ ba ngàn đồng).

[2]. Thời gian và phương thức thanh toán như sau:

- Lần 1: Ngày 26/8/2019 thanh toán số tiền 163.567.600 đồng (Một

trăm sáu mươi ba triệu, năm trăm sáu mươi bảy ngàn, sáu trăm đồng);

- Lần 2: Ngày 26/9/2019 thanh toán số tiền 163.567.600 đồng (Một

trăm sáu mươi ba triệu, năm trăm sáu mươi bảy ngàn, sáu trăm đồng);

- Lần 3: Ngày 26/10/2019 thanh toán số tiền 163.567.600 đồng (Một

trăm sáu mươi ba triệu, năm trăm sáu mươi bảy ngàn, sáu trăm đồng).

Kể từ ngày 27/8/2019, nếu Công ty Y chưa thực hiện nghĩa vụ thanh

toán hoặc thực hiện nghĩa vụ thanh toán không đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trên thì tiền lãi sẽ phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa hoàn trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

Trường hợp Công ty TNHH Y không trả nợ theo đúng quy định trên thì

Công ty TNHH X được quyền liên hệ với Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu thi hành ngay đối với các khoản tiền nêu trên.

Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

[3] Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 11.814.060

đồng (Mười một triệu, tám trăm mười bốn ngàn, không trăm sáu mươi đồng) Công ty TNHH Y chịu toàn bộ án phí và nộp tại Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

Hoàn trả cho X số tiền 13.506.088 đồng (Mười ba triệu, năm trăm lẻ

sáu ngàn, không trăm sáu mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0015942 ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 2

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ