vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị TH và anh CH. Về con chung: Đã trưởng thành và có khả năng lao động đương sự không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST-HNGĐLong Khánh, ngày 14 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ luật phí và lệ phí 2015;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị TH, sinh năm 1970.

2. Anh CH, sinh năm 1972.

Cùn địa chỉ: hẻm số 02 K, khu phố 3, phường A, thị xã K, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị TH và anh CH đều thừa nhận anh chị chung sống với nhau năm 1990 đến năm 1992 thì đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện K, tỉnh Đồng Nai. Trong cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn trầm trọng, không hạnh phúc do tính cách không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả nên chị TH, anh CH thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị TH, anh CH thừa nhận con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị TH, anh CH khai không có.

Về lệ phí Tòa án: Chị TH tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị TH và anh CH.

- Về con chung: Đã trưởng thành và có khả năng lao động đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị TH tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí việc dân sự. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị TH đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 002979 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Long Khánh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ