- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Phạm Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Đức T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 10 tháng 1 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 262/2017TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017, giữa:
Chị Trần Thị T – Sinh năm 1987
Anh Phạm Đức T – Sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Tổ 7, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 1 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 1 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Đức T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Đức T. Hôn nhân giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Đức T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về nuôi con chung: Anh Phạm Đức T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Khánh V – sinh ngày 25/2/2006 và cháu Phạm Quỳnh M – sinh ngày 17/5/2010, đến khi cháu Phạm Khánh V và cháu Phạm Quỳnh M đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Trần Thị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở
Về án phí: Chị Trần Thị T và anh Phạm Đức T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004833 ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Chị Trần Thị T và anh Phạm Đức T đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh (1); - VKSND Tỉnh (1); - VKSND TP (1); - THADSTP (1); - Các đương sự (2); - UBND phường P (1); (Nơi ĐKKH ngày 21/10/2015) - Lưu văn phòng (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN Vũ Thị Mai Phƣơng |