vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị H và anh Hà Văn S

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Chị Tòng Thị H và anh Hà Văn S nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Thị H - Hoàng Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị H và anh Hà Văn S
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07A/2018/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 125/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018 giữa:

Người yêu cầu: Chị Tòng Thị H, sinh năm 1994, địa chỉ: Bản HBP, xã CC, Thành phố SL, tỉnh Sơn La và anh Hà Văn S, sinh năm 1990, địa chỉ: Bản HB, xã HL, huyện MS, tỉnh Sơn La;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị H và anh Hà Văn S

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về tình cảm: Chị Tòng Thị H và anh Hà Văn S nhất trí thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Chị H, anh S có 02 con chung là cháu Hà Nhật K sinh ngày 21/12/2011 và cháu Hà Nhật P sinh ngày 05/12/2014. Giao cháu Hà Nhật P cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu P trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Hà Nhật K cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu K trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Chị H, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Sau khi ly hôn, chị H, anh S được quyền thăm nom con; không ai được cản trở chị H, anh S thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

c. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh S, chị H đã tự thỏa thuận xong về tài sản chung và nợ chung vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về án phí: Chị Tòng Thị H nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2013/04796 ngày 21 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ