vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 22/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Triệu Thị M.

Tuyên bố bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1929, hiện đang cư trú tại số nhà 1, tổ H, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Triệu Thị M phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Triệu Thị M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐDS-ST
Ngày 22/8/2018
V/v: Tuyên bố một người mất năng
lực hành vi dân sự

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Mạnh Tuấn - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Minh Ngọc- Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên họp: Bà Nông Thị Hương- Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST- DS ngày 12 tháng 7 năm 2018, về yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, theo Quyết định mở phiên họp số: 04/2018/QĐPH-ST ngày 01 tháng 8 năm 2018, giữa:

* Người yêu cầu: Bà Triệu Thị M, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Số nhà 1, tổ H, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Có mặt

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1929;

Địa chỉ: Số nhà 1, tổ H, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Vắng mặt.

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965;

Địa chỉ: Tổ D, xã N, huyện X, tỉnh Hà Giang. Vắng mặt.

- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện X, tỉnh Hà Giang. Vắng mặt.

3. Những vấn đề cụ thể người yêu cầu bà Triệu Thị M yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1929; địa chỉ: Số nhà 1, tổ H, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào ý kiến của đương sự tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang nhận định:

- Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Bà Triệu Thị M yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1929 mất năng lực hành vi dân sự. Bà M, bà B hiện đang cư trú tại số nhà 1, tổ H, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang nên thẩm quyền giải quyết việc dân sự trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tuyên Quang theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 376 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Triệu Thị M trình bày: Bố mẹ bà là ông Triệu Văn T và bà Nguyễn Thị B kết hôn năm 1960, năm 1962 đã sinh được một người con là bà. Đến năm 1963, bố bà là ông Triệu Văn T chết. Năm 1964 mẹ bà có đăng ký kết hôn với ông Nguyễn Văn M và sinh được 02 người con là bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965 và Nguyễn Thị C, sinh năm 1970. Đến năm 1972 ông Nguyễn Văn M chết, bà và mẹ bà về chung sống với nhau ở tổ H, phường H, thành phố T. Năm 2012 mẹ bà là bà Nguyễn Thị B hiện bị tai biến mạch máu não, liệt toàn thân, không giao tiếp được với mọi người. Đến nay đã có kết luận giám định sức khỏe tâm thần của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc là mất năng lực hành vi dân sự. Vì vậy bà yêu cầu tuyên bố mẹ bà là bà Nguyễn Thị B mất năng lực hành vi dân sự.

Bà Nguyễn Thị L và bà Nguyễn Thị C: Nhất trí với ý kiến của bà Triệu Thị M, đề nghị tuyên bố bà Nguyễn Thị B mất năng lực hành vi dân sự.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Từ khi thụ lý đơn yêu cầu và trong quá trình giải quyết việc dân sự Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; trình tự phiên họp và Thư ký phiên họp cũng như việc chấp hành pháp luật của người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Tuyên Quang chấp nhận yêu cầu của bà Triệu Thị M, tuyên bố bà Nguyễn Thị B mất năng lực hành vi dân sự.

Căn cứ vào Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 13/2018/PYTT ngày 28/5/2018 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc đối với bà Nguyễn Thị B thể hiện: Bà Nguyễn Thị B bị bệnh tai biến mạch máu não. Hiện tại bà Nguyễn Thị B mất năng lực hành vi dân sự.

Với những căn cứ trên có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Triệu Thị M về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị B mất năng lực hành vi dân sự.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Triệu Thị M phải chịu lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ: Khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 361, 369, 370, 371, 372, 376 và 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Triệu Thị M.

Tuyên bố bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1929, hiện đang cư trú tại số nhà 1, tổ H, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Triệu Thị M phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số No 0005283 ngày 10/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Bà M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Cỡ chữ