- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa giữa anh Vũ Phương B với chị Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự năm; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2017/QĐST – KDTM | Mỏ Cày Nam, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2017/TLST - KDTM, ngày 13 tháng 6 năm 2017, về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: anh Vũ Phương B, sinh năm 1992.
Trú tại: ấp Phú Qưới, xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Anh B ủy quyền cho anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1976. Trú tại: khu phố 5, thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre theo văn bản ủy quyền ngày 21
- 6 - 2017.
Bị đơn: chị Trần Thị Yến L, sinh năm 1985.
Trú tại: ấp Vĩnh Khánh, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Các đƣơng sự thoả thuận cụ thể nhƣ sau:
Anh Nguyễn Văn P và chị Trần Thị Yến L thỏa thuận.
Chị Trần Thị Yến L có trách nhiệm trả cho anh Vũ Phương B số tiền mua bán thức ăn chăn nuôi heo 875.032.000 đồng (Tám trăm bảy mươi lăm triệu không trăm ba mươi hai nghìn đồng).
Đối với khoản tiền phải thi hành án trên, sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành mà người phải thi hành án không nộp thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền phải thi hành.
3.Về án phí:
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch anh Vũ Phương B phải chịu là 9.562.000 đồng (Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng theo biên lai thu số 0007891 ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho anh Vũ Phương B 9.859.000 đồng (Chín triệu tám trăm năm chín nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007891 ngày 13 tháng 6 năm 2017.
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch chị Trần Thị Yến L phải chịu 9.562.000 đồng (Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Mạnh |