- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn S và Quàng Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: (Anh) Hoàng Văn S và chị Quàng Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Châu, ngày 14 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2017 Giữa:
- Nguyên đơn: (Anh) Hoàng Văn S, sinh năm 1981. Địa chỉ: Bản N, xã S, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: (Chị) Quàng Thị T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản N, xã S, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: (Anh) Hoàng Văn S và chị Quàng Thị T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Hoàng Văn S và chị Quàng Thị T nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Minh T1, sinh ngày 01/3/2007 cho chị Quàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Hoàng Minh T1, số tiền 2.000.000đ (Hai triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu Hoàng Minh T1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng Văn S và chị Quàng Thị T đã tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn S nhận nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng cả hai khoản án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 400.000 (Bốn trăm nghìn) đồng theo biên lai số: AA/2013/04079 ngày 31 tháng 10 năm 2017, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Anh Hoàng Văn S được nhận lại số tiền 100.000 (Một trăm nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Yên Châu; - Chi cục THADS huyện Yên Châu; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU Thẩm phán (Đã ký) Đào Ngọc Hà |